nhãi con

Học thuật
Thân thiện
nhãi con

Đứa nhãi con chạy lung tung trong công viên.

Định nghĩa
  1. Danh từ:
    • Đứa trẻ con, thường dùng với ý mắng mỏ, khinh thường hoặc nói giảm nói tránh: Từ này dùng để chỉ một đứa trẻ, nhưng thường mang sắc thái tiêu cực, coi thường hoặc đôi khi thân mật, trêu chọc. nhấn mạnh sự non nớt, thiếu hiểu biết hoặc hành vi chưa đúng mực của đứa trẻ đó.
dụ sử dụng
  • Danh từ:
    • Mấy đứa nhãi con ấy lại chạy lung tung trong vườn nhà ta. (Mấy đứa trẻ con ấy lại chạy lung tung trong vườn nhà tôi.)
    • Thôi đi, nhãi con! Người lớn đang nói chuyện. (Thôi đi, trẻ con! Người lớn đang nói chuyện.)
    • Cái nhãi con này láo thật! (Đứa trẻ con này thật hỗn!)
Các cách sử dụng nâng cao
  • Dùng để mắng mỏ, quở trách: Thường dùng khi người lớn tỏ thái độ bực mình, không hài lòng với hành vi của trẻ.

    • Nhãi con không biết điều! (Trẻ con không biết điều!)
  • Dùng với ý trêu đùa, thân mật (trong một số ngữ cảnh): Đôi khi được người lớn tuổi hơn dùng để gọi trẻ một cách thân tình, tuy vẫn giữ ý chê còn nhỏ.

    • Thằng nhãi con nhà tôi sắp thi đại học rồi đấy. (Thằng nhà tôi sắp thi đại học rồi đấy.)
Biến thể từ gần giống
  • Nhãi (danh từ): dạng rút gọn, nghĩa tương tự "nhãi con" nhưng ít phổ biến hơn.

    • Đồ nhãi! (Đồ trẻ con!)
  • Trẻ con (danh từ): Từ trung tính, phổ biến hơn, chỉ trẻ em nói chung, không mang sắc thái khinh thường.

  • Nhóc (danh từ): Từ thân mật, chỉ đứa trẻ, có thể dùng với sắc thái yêu mến hoặc coi thường tùy ngữ cảnh.
  • Nhóc con (danh từ): Tương tự "nhóc", nhưng nhấn mạnh hơn tính chất trẻ con.
Từ đồng nghĩa
  • Ranh con: Từ sắc thái khinh miệt, chê bai mạnh hơn, chỉ đứa trẻ hỗn xược, đáng ghét.
  • Trẻ ranh: Từ sắc thái coi thường, chỉ đứa trẻ non nớt nhưng hay tỏ ra người lớn.
  • con: Từ sắc thái thân mật, yêu mến, chỉ đứa trẻ nhỏ.
Lưu ý sử dụng
  • Sắc thái: Từ "nhãi con" chủ yếu mang sắc thái tiêu cực. Cần thận trọng khi sử dụng có thể bị xem thô lỗ, thiếu tôn trọng.
  • Đối tượng: Chỉ dùng để chỉ trẻ em. Không dùng trong văn phong trang trọng.
  • Ngữ cảnh: Thường xuất hiện trong lời quát mắng, trách móc hoặc trong những cuộc nói chuyện suồng sã, thân mật giữa những người lớn với nhau khi nhắc đến trẻ.
nhãi con

Đứa nhãi con chạy lung tung trong công viên.

  1. Nh. Nhãi: Nhãi con hỗn quá!